Bí quyết làm Căn cước công dân: Tất cả những điều bạn cần biết
Bạn đã bao giờ thắc mắc về độ tuổi để làm Căn cước công dân? Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về quy định về việc cấp thẻ Căn cước công dân và những hậu quả nếu không tuân thủ quy định. Hãy cùng Trường Trung Cấp Việt Hàn (VKI) khám phá nhé!
Độ tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân
Luật Căn cước công dân 2014 quy định rõ rằng:
- Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân.
- Số thẻ Căn cước công dân là số định danh cá nhân.
Từ đủ 14 tuổi, bạn đã có thể làm thẻ Căn cước công dân. Điều đáng chú ý là, theo Thông tư 59/2019/TT-BTC, khi làm thẻ Căn cước công dân lần đầu, bạn sẽ không phải nộp lệ phí cấp.
Theo Luật Căn cước công dân, thẻ Căn cước công dân chỉ có hiệu lực trong một khoảng thời gian nhất định. Thẻ cấp lần đầu có hiệu lực đến khi bạn đủ 25 tuổi, sau đó bạn sẽ phải làm lại vào năm đủ 40 tuổi, 60 tuổi. Đối với các trường hợp được cấp/đổi/cấp lại thẻ trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi như trên, thẻ vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.
Luật không yêu cầu bắt buộc phải làm Căn cước ngay khi đủ 14 tuổi. Tuy nhiên, để tiện lợi trong các giao dịch và thủ tục hành chính, bạn nên sắp xếp thời gian sớm nhất để làm thủ tục cấp thẻ Căn cước.
Đủ tuổi nhưng không làm Căn cước công dân có bị phạt hay bị bắt?
Làm Căn cước công dân khi đủ tuổi không chỉ là quyền của bạn mà còn là nghĩa vụ của mỗi công dân. Căn cước công dân là một giấy tờ chứng minh nhân thân quan trọng, được sử dụng trong hầu hết các giao dịch và thủ tục hành chính tại Việt Nam.
Theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP, để quản lý việc sử dụng Căn cước công dân, quy định những hành vi vi phạm:
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân…
Do đó, khi có yêu cầu kiểm tra từ người có thẩm quyền mà bạn không có Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân, bạn có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng.
Thông thường, các trường hợp kiểm tra Căn cước công dân chỉ xảy ra khi có hành vi vi phạm pháp luật hoặc nghi ngờ vi phạm.
Ngoài ra, một số người cho rằng, khi bị kiểm tra Căn cước công dân nhưng không có thẻ, sẽ bị “bắt” – tạm giữ hành chính. Điều này là nhận định chủ quan và không chính xác. Theo Nghị định 142/2021/NĐ-CP, chỉ có 05 trường hợp bị tạm giữ hành chính như sau:
- Trường hợp cần ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi gây rối trật tự, gây thương tích cho người khác.
- Trường hợp cần ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
- Trường hợp thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng/cơ sở giáo dục bắt buộc/cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Trường hợp vi phạm quyết định cấm tiếp xúc theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
- Trường hợp xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người sử dụng trái phép chất ma túy.
Ngoại trừ các trường hợp trên, nếu bạn không mang Căn cước công dân, bạn sẽ không bị tạm giữ hành chính mà công an chỉ yêu cầu về để xác minh nhân thân.
Đến đây, chúng ta đã tìm hiểu về độ tuổi để làm Căn cước công dân và những hậu quả nếu không tuân thủ quy định. Nếu bạn cần biết thêm thông tin về thủ tục làm Căn cước công dân, hãy liên hệ ngay với Trường Trung Cấp Việt Hàn (VKI). Chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn!
Trường Trung Cấp Việt Hàn (VKI) – https://viethanbinhduong.edu.vn


