Wiki

Biển số xe của 63 tỉnh, thành phố trên cả nước – Tìm hiểu và giải mã

Rate this post

Đối với người lái xe, biển số xe là một phần quan trọng không thể thiếu. Không chỉ có tác dụng nhận dạng phương tiện, màu sắc và chữ số trên biển số xe còn mang ý nghĩa và gia trị đặc biệt. Cùng Trường Trung Cấp Việt Hàn (VKI) tìm hiểu về bảng tra cứu biển số xe của 63 tỉnh, thành phố trên cả nước và “giải mã” ý nghĩa của chúng.

Bảng tra cứu biển số xe của 63 tỉnh, thành

Theo quy định của Thông tư 58/2020/TT-BCA, biển số xe dân sự trên cả nước bắt đầu từ số 11 đến 99. Địa phương có số lượng biển số xe nhiều nhất là Tp. Hồ Chí Minh, với 11 biển số từ 41 và từ 50 đến 59. Thủ đô Hà Nội có 06 biển số từ 29 đến 33 và 40. Hải Phòng và Đồng Nai đều có 02 biển số xe.

Dưới đây là bảng tra cứu biển số xe của 63 tỉnh, thành phố:

  1. Cao Bằng – 11
  2. Lạng Sơn – 12
  3. Quảng Ninh – 14
  4. Hải Phòng – 15-16
  5. Thái Bình – 17
  6. Nam Định – 18
  7. Phú Thọ – 19
  8. Thái Nguyên – 20
  9. Yên Bái – 21
  10. Tuyên Quang – 22
  11. Hà Giang – 23
  12. Lào Cai – 24
  13. Lai Châu – 25
  14. Sơn La – 26
  15. Điện Biên – 27
  16. Hòa Bình – 28
  17. Hà Nội – 29-33 và 40
  18. Hải Dương – 34
  19. Ninh Bình – 35
  20. Thanh Hóa – 36
  21. Nghệ An – 37
  22. Hà Tĩnh – 38
  23. TP. Đà Nẵng – 43
  24. Đắk Lắk – 47
  25. Đắk Nông – 48
  26. Lâm Đồng – 49
  27. TP. Hồ Chí Minh – 41, từ 50-59
  28. Đồng Nai – 39, 60
  29. Bình Dương – 61
  30. Long An – 62
  31. Tiền Giang – 63
  32. Vĩnh Long – 64
  33. Cần Thơ – 65
  34. Đồng Tháp – 66
  35. An Giang – 67
  36. Kiên Giang – 68
  37. Cà Mau – 69
  38. Tây Ninh – 70
  39. Bến Tre – 71
  40. Bà Rịa – Vũng Tàu – 72
  41. Quảng Bình – 73
  42. Quảng Trị – 74
  43. Thừa Thiên Huế – 75
  44. Quảng Ngãi – 76
  45. Bình Định – 77
  46. Phú Yên – 78
  47. Khánh Hòa – 79
  48. Gia Lai – 81
  49. Kon Tum – 82
  50. Sóc Trăng – 83
  51. Trà Vinh – 84
  52. Ninh Thuận – 85
  53. Bình Thuận – 86
  54. Vĩnh Phúc – 88
  55. Hưng Yên – 89
  56. Hà Nam – 90
  57. Quảng Nam – 92
  58. Bình Phước – 93
  59. Bạc Liêu – 94
  60. Hậu Giang – 95
  61. Bắc Cạn – 97
  62. Bắc Giang – 98
  63. Bắc Ninh – 99
Đọc thêm:  Bảng giá chụp cộng hưởng từ ở bệnh viện trung bình bao nhiêu?

“Giải mã” các ký tự trên biển số xe

Mỗi ký tự trên biển số xe mang theo một ý nghĩa khác nhau. Dưới đây là ý nghĩa của từng ký tự:

  • Hai số đầu: Ký hiệu địa phương đăng ký xe. Ký hiệu này được nêu trong bảng tra cứu biển số xe trên.

  • Chữ cái tiếp theo: Seri đăng ký. Seri đăng ký xe bao gồm các chữ cái từ A đến Z và có thể có thêm số từ 1 đến 9.

  • Nhóm số cuối cùng: Thứ tự đăng ký xe. Nhóm số cuối cùng trên biển số xe gồm 05 chữ số từ 000.01 đến 999.99 là số thứ tự đăng ký xe.

Ý nghĩa các màu trên biển số xe

Biển số xe không chỉ có một màu sắc duy nhất, mà những màu sắc khác nhau còn mang theo ý nghĩa và giá trị riêng. Dưới đây là ý nghĩa của các màu trên biển số xe:

1. Biển số xe màu xanh

Biển số xe màu xanh là loại biển số có nền màu xanh và chữ số màu trắng. Loại biển số này chỉ được cấp cho các cơ quan sau đây:

  • Các cơ quan của Đảng.

  • Văn phòng Chủ tịch nước.

  • Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội.

  • Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương.

  • Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân.

  • Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

  • Ủy ban An toàn giao thông quốc gia.

  • Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

  • Tổ chức chính trị – xã hội (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam).

  • Đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập.

  • Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

  • Xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh.

Theo quy định tại Điều 22 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, các loại xe nêu trên khi thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp sẽ được hưởng quyền ưu tiên như không bị hạn chế tốc độ, được phép đi vào đường ngược chiều và các đường khác có thể đi được, kể cả khi có tín hiệu đèn đỏ. Tuy nhiên, các xe này vẫn phải tuân theo chỉ dẫn của người điều khiển giao thông.

2. Biển số xe màu đỏ

Biển số xe màu đỏ là loại biển số có nền màu đỏ và chữ số màu trắng. Loại biển số này chỉ được cấp cho xe cơ giới và xe máy chuyên dùng trong Bộ Quốc Phòng.

Các xe này khi thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp cũng được hưởng quyền ưu tiên như không bị hạn chế tốc độ, được phép đi vào đường ngược chiều và các đường khác có thể đi được, kể cả khi có đèn đỏ. Chỉ cần tuân theo chỉ dẫn của lực lượng điều khiển giao thông.

Đọc thêm:  Axit Hydrochloric là gì? Ứng dụng của Axit Hydrochloric trong công

3. Biển số xe màu vàng

Biển số xe màu vàng là loại biển số có nền màu vàng và chữ số có thể có màu đỏ hoặc màu đen. Loại biển số này chỉ được cấp cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau đây:

  • Biển vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế: Xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế.

  • Biển vàng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng các chữ cái từ A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z: Xe hoạt động kinh doanh vận tải của tổ chức hoặc cá nhân.

Các xe mang biển vàng không được hưởng ưu đãi hoặc đặc quyền gì khi tham gia giao thông và phải tuân theo các quy định bình thường.

4. Biển số xe màu trắng

Biển số xe màu trắng là loại biển có nền trắng và chữ số màu đen. Loại biển này được cấp cho xe của các tổ chức và cá nhân trong nước, cũng như cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài. Ý nghĩa của từng loại biển số xe màu trắng như sau:

  • Biển trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng các chữ cái từ A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z: Xe của doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp cổ phần của công an, quân đội), Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, xe của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, xe của Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập, xe của cá nhân.

  • Biển trắng, số đen, seri ký hiệu “NG” màu đỏ: Xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao.

  • Biển trắng, số đen, seri ký hiệu “QT” màu đỏ: Xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao.

  • Biển trắng, chữ và số màu đen, seri ký hiệu “CV”: Xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế.

  • Biển trắng, chữ và số màu đen, ký hiệu “NN”: Xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài.

Trong số các xe mang biển trắng, xe ngoại giao có ký hiệu “NG” màu đỏ được hưởng quyền miễn trừ không bị khám xét, trưng dụng, bắt giữ, không bị áp dụng các biện pháp xử lý đối với các vụ vi phạm giao thông. Tuy nhiên, xe mang biển “NG” của công dân Việt Nam vi phạm giao thông vẫn sẽ bị xử phạt, nhưng đảm bảo không gây trở ngại quá đáng cho hoạt động của các cơ quan đại diện và các tổ chức quốc tế.

Đọc thêm:  Xe điện chạy tối đa bao nhiêu km/h

Một số câu hỏi thường gặp liên quan đến biển số xe

1. Biển số xe nào quyền lực nhất Việt Nam?

Trong các loại biển số xe đã liệt kê, biển số xe màu trắng mang ký hiệu “NG” màu đỏ của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao là loại biển số quyền lực nhất. Theo quy định trong Thông tư liên bộ số 01-TTLN năm 1988, các xe mang biển số “NG” được miễn trừ không bị khám xét, trưng dụng, bắt giữ và không bị áp dụng các biện pháp xử lý đối với các vi phạm giao thông. Tuy nhiên, xe mang biển số “NG” do công dân Việt Nam điều khiển vi phạm giao thông vẫn sẽ bị xử phạt, nhưng không gây trở ngại quá đáng cho hoạt động của các cơ quan đại diện và các tổ chức quốc tế.

2. Xử phạt bao nhiêu tiền nếu không có biển số xe?

Theo khoản 3 Điều 53 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, phương tiện muốn tham gia giao thông trên đường thì phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Trường hợp mang xe đi lưu thông trên đường mà không gắn biển số xe theo quy định, người điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt vi phạm giao thông. Cụ thể, phạt 02-03 triệu đồng và tước giấy phép lái xe từ 01-03 tháng đối với ô tô, phạt 800.000-01 triệu đồng đối với xe máy, và phạt 01-02 triệu đồng và tước giấy phép lái xe và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về giao thông từ 01-03 tháng đối với máy kéo.

3. Có thể đổi biển số xe để hợp phong thủy không?

Theo quy định của Thông tư 58/2020/TT-BCA, chủ sở hữu xe chỉ được đổi biển số xe trong 06 trường hợp sau:

  1. Biển số bị mờ, gẫy, hỏng hoặc bị mất.
  2. Chủ xe có nhu cầu đổi biển số từ 3, 4 số sang biển số 5 số.
  3. Xe hoạt động kinh doanh vận tải đã được đăng ký cấp biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, muốn đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen.

Do đó, việc đổi biển số xe chỉ vì muốn hợp phong thủy sẽ không được cơ quan đăng ký chấp nhận.

4. Biển số xe bị mờ, hỏng, có thể xin cấp lại không?

Theo quy định của Thông tư 58/2020/TT-BCA, nếu biển số xe bị mờ, gẫy, hỏng hoặc bị mất hoặc chủ xe có nhu cầu đổi biển số từ 3, 4 số sang biển số 5 số, có thể làm thủ tục xin cấp lại biển số xe. Điều này rất cần thiết để tránh bị xử phạt khi đi đường.

Nếu bạn còn thắc mắc hoặc muốn tra cứu thông tin liên quan đến biển số xe của các tỉnh, thành phố trên cả nước, vui lòng liên hệ với chúng tôi tại Trường Trung Cấp Việt Hàn (VKI) theo số điện thoại 1900.6192 để nhận được sự hỗ trợ và giải đáp.

Bá Duy

Bá Duy hiện tại là người chịu trách nhiệm chia sẻ nội dung trên trang viethanbinhduong.edu.vn với 5 năm kinh nghiệm chia sẻ kiến thức giáo dục tại các website lớn nhỏ.

Related Articles

Back to top button