Wiki

Giá vàng hôm nay 8/4/2023 dự báo tăng hay giảm?

Rate this post

Trong bài viết này viethanbinhduong.edu.vn sẽ chia sẻ chuyên sâu kiến thức của Vàng hôm nay giá bao nhiêu để chia sẻ cho bạn đọc

Dự báo giá vàng hôm nay 8/4/2023 sẽ tăng giảm như thế nào?

Giá vàng thế giới hôm nay 8/4

Giá vàng hôm nay 8/4 trên sàn Kitco đang giao dịch ở mức 2.007,6 – 2.008,1 USD/ounce.

Thị trường vàng toàn cầu đi ngang và vẫn đang giữ được trên mốc 2.000 USD/ounce dù đồng USD có dấu hiệu hồi phục.

Tại thời điểm khảo sát, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,27%, lên mức 102,10.

Biểu đồ giá vàng thế giới mới nhất hôm nay 8/4/2023. Ảnh Kitco

Biểu đồ giá vàng thế giới mới nhất hôm nay 8/4/2023. Ảnh Kitco

Giá vàng thế giới hôm qua đi ngang và giữ ở mức 2.007,60 USD/ounce do thị trường đóng cửa để nghỉ lễ Phục sinh.

Kể từ khi giá đầu tăng sau động thái cắt giảm sản lượng của OPEC+, thị trường vàng tăng mạnh và liên tục leo lên mức cao.

Sau khi các dữ liệu kinh tế mới công bố cho thấy nền kinh tế Mỹ đang suy yếu, cùng với đó là đồng USD liên tục giảm mạnh đã tạo thêm đà tăng cho vàng.

Cuối cùng, vàng đã vượt qua mức quan trọng 2.000 USD/ounce (có thời điểm đã chạm mốc 2.020 USD/ounce – mức cao nhất trong hơn 1 năm qua).

Đọc thêm:  Bait nghĩa là gì? Thả Bait là gì? - Nguồn gốc của từ Bait - HoaTieu.vn

Hiện tại, thị trường vẫn đang chờ đợi thêm việc làm của Mỹ sẽ được công bố vào hôm nay để có thêm các tín hiệu. Tuy nhiên, các phản ứng của thị trường sẽ phải qua thứ 2 tuần sau.

Theo tỷ giá USD hiện tại (ở mức 23,620 VND/USD), giá vàng thế giới đang ở mức 57,406 triệu đồng/lượng, đang thấp hơn giá vàng trong nước là 9,644 triệu đồng/lượng.

Như vậy, giá vàng hôm nay ngày 8/4/2023 tại thị trường thế giới đang giao dịch quanh mức 2008 USD/ounce.

Dự báo giá vàng trong nước hôm nay 8/4

Giá vàng hôm nay 8/4 tại thị trường trong nước (tính đến 7h00) đang duy trì ổn định quanh ngưỡng 66,40 – 67,07 triệu đồng/lượng.

Chốt phiên giao dịch hôm qua, giá vàng trong nước biến động nhẹ từ 10 – 50 ngàn đồng/lượng so với đầu phiên.

Giá vàng trong nước chốt phiên hôm qua 7/4

Theo đó, giá vàng SJC tại Công ty SJC (Hà Nội) đang niêm yết ở mức 66,45 -67,07 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra); đi ngang ở chiều mua và bán.

Giá vàng 9999 tại Tập đoàn Phú Quý niêm yết ở mức 66,45 – 67,05 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra); duy trì ổn định ở chiều mua và chiều bán.

Giá vàng DOJI tại Hà Nội đang giao dịch ở mức 66,40 – 67,00 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra); không đổi ở chiều mua và bán.

Giá vàng PNJ tại Hà Nội và TP.HCM đang giao dịch ở mức 66,45 – 67,05 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra); giảm nhẹ 50 ngàn đồng/lượng ở chiều mua và chiều bán.

Đọc thêm:  100g bánh đúc bao nhiêu calo? Ăn bánh đúc có béo không?

Còn giá vàng miếng tại Bảo Tín Minh Châu đang giao dịch ở mức 66,50 – 67,04 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra); tăng 30 ngàn đồng/lượng ở chiều mua và tăng 10 ngàn đồng/lượng ở chiều bán.

Giá vàng trong nước thường biến động theo thị trường thế giới. Do đó, dự báo giá vàng hôm nay 8/4/2023 ở trong nước có thể sẽ ít biến động.

Bảng giá vàng mới nhất hôm nay 8/4

Dưới đây là bảng giá vàng 9999, 24K, 18K, 14K, 10K SJC cuối phiên ngày hôm qua 7/4/2023. Đơn vị: ngàn đồng/lượng.

LOẠI MUA VÀO BÁN RA TP.HCM Vàng SJC 1 – 10 lượng 66.450 67.050 Vàng SJC 5 chỉ 66.450 67.070 Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 66.450 67.080 Vàng nhẫn SJC 9999 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 55.500 56.500 Vàng nhẫn SJC 9999 0,5 chỉ 55.500 56.600 Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) 55.300 56.100 Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) 54.245 55.545 Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) 40.229 42.229 Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) 30.860 32.860 Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) 21.546 23.546 HÀ NỘI Vàng SJC 66.450 67.070 ĐÀ NẴNG Vàng SJC 66.450 67.070 NHA TRANG Vàng SJC 66.450 67.070 CÀ MAU Vàng SJC 66.450 67.070 HUẾ Vàng SJC 66.420 66.830 BÌNH PHƯỚC MIỀN TÂY Vàng SJC 66.650 67.070 BIÊN HÒA Vàng SJC 66.450 67.050 QUẢNG NGÃI Vàng SJC 66.450 67.050 LONG XUYÊN Vàng SJC 66.450 67.050 BẠC LIÊU Vàng SJC 66.470 67.100 QUY NHƠN Vàng SJC 66.450 67.070 PHAN RANG Vàng SJC 66.430 67.070 HẠ LONG Vàng SJC 66.430 67.070 QUẢNG NAM Vàng SJC 66.430 67.070

Đọc thêm:  Cầu cơ là gì? Sự thật chơi cầu cơ có nguy hiểm không? - Lôi phong

Bảng giá vàng giá vàng 9999, 24K, 18K, 14K, 10K, SJC chốt phiên hôm qua 7/4/2023.

Bá Duy

Bá Duy hiện tại là người chịu trách nhiệm chia sẻ nội dung trên trang viethanbinhduong.edu.vn với 5 năm kinh nghiệm chia sẻ kiến thức giáo dục tại các website lớn nhỏ.

Related Articles

Back to top button