Wiki

Trên thế giới năm 2023: Số nước và quốc gia?

Rate this post

Chào mừng các bạn đến với Trường Trung Cấp Việt Hàn (VKI)! Bạn đã bao giờ tự hỏi trên thế giới hiện có bao nhiêu nước và bao nhiêu quốc gia chưa? Hãy cùng VKI tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Khái niệm về quốc gia, đất nước và vùng lãnh thổ

Quốc gia là gì?

Quốc gia là khái niệm trừu tượng được hình thành từ địa lý, chính trị, tinh thần, tình cảm và pháp lý. Quốc gia là một vùng lãnh thổ có chủ quyền, chính quyền và người dân sinh sống trên đó. Những người dân này chấp nhận và gắn bó với nền văn hoá, lịch sử, pháp luật, quyền lợi, văn hoá, tôn giáo, ngôn ngữ và chữ viết của quốc gia mình.

Đất nước là gì?

Đất nước có nghĩa rộng hơn quốc gia. Đất nước được hiểu là quốc gia có chủ quyền hoàn toàn độc lập hoặc quốc gia phụ thuộc hay bị chiếm đóng bởi quốc gia khác. Đất nước cũng có thể là các thực thể chính trị khác ngoài quốc gia.

Vùng lãnh thổ

Vùng lãnh thổ là một quốc gia mà thiếu ít nhất một trong bốn yếu tố theo tư pháp quốc tế để cấu thành quốc gia chính thức. Hiện nay, không có định nghĩa rõ ràng về vùng lãnh thổ trên thế giới, nhưng chúng ta có thể hiểu vùng lãnh thổ là một quốc gia không đủ điều kiện để được công nhận là quốc gia chính thức.

Đọc thêm:  Thái độ là gì? Khái niệm, Bản chất, Tầm quan trọng

Trên thế giới có bao nhiêu nước và quốc gia?

Tính đến năm 2022, trên thế giới có tổng cộng 206 quốc gia. Trên thực tế, có một số quốc gia tự nhận là độc lập nhưng chưa được quốc tế công nhận hoặc Chính phủ của các quốc gia này không có đủ quyền hạn. Nhưng nếu tính cả những quốc gia này, số quốc gia trên thế giới năm 2022 là 206.

Theo báo cáo của Liên Hợp Quốc, tính đến thời điểm hiện tại, trên thế giới có 204 quốc gia được chia thành 5 nhóm:

  • Nhóm 1: 193 quốc gia được công nhận và là thành viên của Liên Hợp Quốc.
  • Nhóm 2: 2 quốc gia trong quá trình quan sát của Liên Hợp Quốc là Palestine và Vatican.
  • Nhóm 3: 2 vùng lãnh thổ được công nhận là Kosova và Đài Loan.
  • Nhóm 4: Một số quốc gia được công nhận nhưng không độc lập về chính quyền.
  • Nhóm 5: 06 quốc gia và các vùng lãnh thổ được tuyên bố độc lập nhưng không được công nhận.

Các châu lục trên thế giới

Hiện nay, trên thế giới có tổng cộng 7 châu lục:

  • Châu Á với 50 quốc gia.
  • Châu Phi với 54 quốc gia.
  • Châu Nam Mỹ với 12 quốc gia.
  • Châu Bắc Mỹ với 23 quốc gia.
  • Châu Âu với 51 quốc gia.
  • Châu Úc với 14 quốc gia.
  • Châu Đại Dương.

Danh sách các nước trên toàn thế giới

Châu Á

Đông Á: Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Mông Cổ, Triều Tiên và Hàn Quốc.

Đọc thêm:  Sửa mũi bao nhiêu tiền và điều quan trọng cần biết

Đông Nam Á: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Singapore, Myanmar, Philippines, Indonesia, Malaysia, Brunei và Đông Timor.

Tây Á: Qatar, Thổ Nhĩ Kỳ, Ả Rập Saudi, Israel, Armenia, Syria, Azerbaijan, Bahrain, Georgia, Yemen, Lebanon, Jordan, Palestine, Iraq, CH Síp, Kuwait và Oman.

Nam Á: Ấn Độ, Iran, Pakistan, Bhutan, Afghanistan, Maldives, Nepal, Bangladesh và Sri Lanka.

Trung Á: Uzbekistan, Tajikistan, Kazakhstan, Turkmenistan và Kyrgyzstan.

Châu Âu

Đông Âu: Nga, Hungary, Cộng hòa Séc, Romania, Ba Lan, Belarus, Bulgaria, Moldova, Ukraine và Slovakia.

Tây Âu: Bỉ, Hà Lan, Pháp, Thuỵ Sỹ, Áo, Đức, Monaco, Luxembourg và Liechtenstein.

Nam Âu: Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Ý, Hy Lạp, Croatia, Albania, Serbia, Bosnia – Herzegovina, San Marino, Vatican, Macedonia, Malta, Montenegro và Slovenia.

Bắc Âu: Anh, Phần Lan, Đan Mạch, Thuỵ Điển, Na Uy, Latvia, Lithuania và Estonia.

Châu Mỹ

Bắc Mỹ: Canada, Hoa Kỳ.

Nam Mỹ: Argentina, Venezuela, Bolivia, Uruguay, Brasil, Surinam, Chile, Peru, Colombia, Paraguay, Ecuador và Guyana.

Trung Mỹ: Belize, Costa Rica, El Salvador, Guatemala, Honduras, Nicaragua và Panama.

Mỹ Latinh và Caribe: Cuba, Antigua và Barbuda, Haiti, Saint Vincent và Grenadines, Cộng hòa Trinidad và Tobago, Bahamas, Dominican Republic, Barbados, Saint Kitts và Nevis, Jamaica, Dominica, Saint Lucia và Grenada.

Châu Úc

Australia và New Zealand.

Khu vực Melanesia: Solomon Island, Vanuatu, Papua New Guinea và Fiji.

Khu vực Polynesia: Samoa, Tonga và Tuvalu.

Khu vực Micronesia: Marshall Island, Palau, Nauru, Micronesia và Kiribati.

Châu Phi

Đông Phi: Tanzania, Nam Sudan, Somalia, Eritrea, Zimbabwe, Mauritius, Comoros, Djibouti, Seychelles, Mozambique, Kenya, Zambia, Ethiopia, Uganda, Madagascar, Malawi, Rwanda và Burundi.

Đọc thêm:  1 Lượng Vàng Bằng Bao Nhiêu Tiền - Cách Quy Đổi Vàng Thành Tiền

Tây Phi: Bờ Biển Ngà, Ghana, Nigeria, Niger, Saint Helena, Cape Verde, Sierra Leone, Senegal, Guinea, Liberia, Togo, Burkina Faso, Mali, Guinea – Bissau, Gambia, Mauritania và Benin.

Nam Phi: Nam Phi, Swaziland, Lesotho, Botswana và Namibia.

Bắc Phi: Ai Cập, Tunisia, Libya, Algeria, Tây Sahara, Maroc và Sudan.

Trung Phi: Cộng hòa Trung Phi, Cộng hoà dân chủ Congo, Cameroon, Chad, Guinea Xích đạo, Cộng hòa Congo, Angola, Gabon, São Tomé và Príncipe Chad.

Hy vọng rằng qua bài viết này, bạn đã có thêm kiến thức và thú vị mới về số nước và quốc gia trên thế giới. Hãy tiếp tục khám phá những điều thú vị khác tại Trường Trung Cấp Việt Hàn (VKI). Đừng quên ghé thăm trang chủ của chúng tôi, Trường Trung Cấp Việt Hàn (VKI), để biết thêm thông tin chi tiết. Chúc bạn có trải nghiệm thú vị khi tìm hiểu về thế giới xung quanh!

Bá Duy

Bá Duy hiện tại là người chịu trách nhiệm chia sẻ nội dung trên trang viethanbinhduong.edu.vn với 5 năm kinh nghiệm chia sẻ kiến thức giáo dục tại các website lớn nhỏ.

Related Articles

Back to top button