Wiki

Sau to là gì? Tổng hợp cấu trúc to và câu ví dụ – Phát Âm Tiếng Anh

Rate this post

Trong bài viết này viethanbinhduong.edu.vn sẽ chia sẻ chuyên sâu kiến thức của Sau to là gì để chia sẻ cho bạn đọc

Trong tiếng Anh, “to” là một giới từ được sử dụng khá rộng rãi. Nhưng bạn đã biết sau to là gì chưa? Cấu trúc to được dùng như thế nào? Hãy cùng Phát Âm Tiếng Anh đi tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

Giới từ To có nghĩa là gì?

Giới từ “ to” trong tiếng Anh
To nghĩa là gì?

Định nghĩa cơ bản của “to” trong tiếng Anh là : đến, để,.. Giới từ to được dùng khá phổ biến trong ngữ pháp cũng như trong giao tiếp tiếng Anh.

Ví dụ:

  • I went from Hue to Da Nang in 2 hours

(Tôi đi từ Huế đến Đà Nẵng trong vòng 2 giờ.)

  • I study hard to pass the exam

(Tôi chăm chỉ học tập để vượt qua kỳ thi.)

Xem thêm:

As long as nghĩa là gì? Cấu trúc, cách dùng và ví dụ minh họa

Yesterday là thì gì? Tổng hợp cấu trúc yesterday, ví dụ và bài tập

Sau to là gì? Tổng hợp cấu trúc cách dùng to trong tiếng Anh

Dùng To trong tiếng Anh với vai trò trong một động từ nguyên mẫu có “to”

Để trả lời cho câu hỏi “Sau to là gì?”, chúng ta sẽ đến với trường hợp đầu tiên. ”To” ở đây sẽ đứng trước một động từ nguyên mẫu. Từ đó nhằm đảm bảo cấu trúc ngữ pháp và ngữ nghĩa cho một động từ trước nó.

Đọc thêm:  Chất điểm là gì? - Luật Hoàng Phi

Ví dụ:

  • He wants to buy a new computer

“Want + to V” : muốn làm gì.

(Anh ấy muốn mua một chiếc máy tính mới)

  • He advised me to learn English.

“ advised + sb+ to V” : khuyên ai đó làm gì

(Anh ấy khuyên tôi nên học tiếng Anh).

Dùng To trong tiếng Anh với vai trò là một giới từ

Dùng “to” với vai trò là một giới từ thì cũng sẽ có nhiều nghĩa khác nhau như:

To để chỉ nơi chốn

“To” được dùng trong câu tiếng Anh nhằm chỉ nơi chốn, Ngoài ra có thể hiểu việc di chuyển từ địa điểm này đến địa điểm khác, hay đang đi đến đâu,…

Ví dụ:

  • I’ll go to school in 10 minutes (Tôi sẽ đi đến trường trong 10 phút nữa.)
  • We went to the cinema. (Chúng tôi đã đến rạp chiếu phim.)

Dùng To để chỉ giới hạn hay điểm kết thúc của một cái gì đó

“To” được dùng để chỉ giới hạn hay mức độ hoặc điểm kết thúc

Ví dụ

  • The water has flooded to the window. (Nước đã ngập lên tận cửa sổ rồi)
  • The stock price has dropped to its lowest ever. (Giá cổ phiếu đã giảm đến mức thấp nhất từ trước đến nay.)

Dùng To để chỉ một mối quan hệ

“To sb” : Đối với ai, đối với cái gì,. Dùng để chỉ một mối quan hệ nào đó.

Ví dụ:

  • He is very important to me. (Anh ấy rất quan trọng đối với tôi.)
  • This book means a lot to me. (Cuốn sách này có nhiều ý nghĩa với tôi.)

To để chỉ một khoảng thời gian hay một giai đoạn

“To” để chỉ một khoảng thời gian thì thường to sẽ đi kèm với from. Có cấu trúc như sau: from…to…: từ …đến…

Ví dụ

  • I go to work from Monday to Saturday. (Tôi đi làm từ thứ hai đến thứ bảy.)
  • From baby to old he always bullied me. (Từ nhỏ đến lớn anh ta luôn bắt nạt tôi.)
Đọc thêm:  Apple Arcade là gì? Các đặc điểm và mức giá sử dụng dịch vụ này

Một số tính từ đi kèm với giới từ “to”

Trong tiếng Anh, giới từ “to” có thể đi kèm với nhiều loại từ như động từ, tính từ hay danh từ. Dưới đây là một số tính từ trong tiếng Anh mà theo sau nó là giới từ “to”:

Các tính từ đi cùng với to

  • Able to : có thể
  • Acceptable to : có thể chấp nhận
  • Accustomed to : quen với
  • Agreeable to : có thể đồng ý
  • Addicted to : đam mê
  • Available to sb : sẵn cho ai
  • Delightfull to sb : thú vị đối với ai
  • Familiar to sb : quen thuộc đối với ai
  • Clear to : rõ ràng
  • Contrary to : trái lại, đối lập
  • Equal to : tương đương với
  • Exposed to : phơi bày, để lộ
  • Favourable to : tán thành, ủng hộ
  • Grateful to sb : biết ơn ai
  • Harmful to sb (for sth) : có hại cho ai (cho cái gì)
  • Important to : quan trọng
  • Identical to sb : giống hệt
  • Kind to : tử tế
  • Likely to : có thể
  • Lucky to : may mắn
  • Liable to : có khả năng bị
  • Necessary to sth/sb : cần thiết cho việc gì / cho ai
  • Next to : kế bên
  • Open to : cởi mở
  • Pleasant to : hài lòng
  • Preferable to : đáng thích hơn
  • Profitable to : có lợi
  • Responsible to sb : có trách nhiệm với ai
  • Rude to : thô lỗ, cộc cằn
  • Similar to : giống, tương tự
  • Useful to sb : có ích cho ai
  • Willing to : sẵn lòng

Cách phân biệt to V và V-ing

Trong ngữ pháp tiếng Anh, sau to có thể là to V (động từ nguyên mẫu có to) hoặc V-ing (danh động từ) có vị trí và chức năng trong câu tiếng Anh tương tự nhau. Bên cạnh đó, chúng đều có thể làm chủ ngữ, tân ngữ của động từ hay bổ ngữ cho tân ngữ..

Tuy nhiên 2 dạng này sẽ không xuất hiện cạnh nhau (có cái này thì sẽ không có cái kia). Điều này được thể hiện rõ rệt nhất khi to V hoặc V-ing làm tân ngữ cho động từ hoặc bổ ngữ cho tân ngữ.

Đọc thêm:  Carbohydrate là gì? Vai trò của Carb và cách phân biệt Carb tốt và xấu

Dưới đây là các động từ thường gặp theo sau là to V

  • Afford: đủ khả năng
  • Bear: chịu đựng
  • Decide: quyết định
  • Learn : học hỏi
  • Manage: thành công
  • Pretend: giả vờ
  • Appear: xuất hiện
  • Begin: bắt đầu
  • Expect” Mong đợi
  • Hesitate: do dự
  • Neglect: thờ ơ
  • Seem: mong chờ
  • Fail: thất bại
  • Choose: lựa chọn
  • Wish: ước
  • Intend: dự định
  • Propose: đề xuất
  • Swear: thề

Những động từ mà theo sau nó là V-ing

  • Những từ chỉ giác quan như hear, see,…
  • Quit: bỏ
  • Suggest: gợi ý
  • Continue: tiếp tục
  • Dislike: không thích
  • Hate: ghét
  • Recall: nhắc nhở
  • Avoid: tránh
  • Admit: chấp nhận
  • Mind: quan tâm
  • Resent: gửi lại
  • Consider: cân nhắc
  • Delay: trì hoãn
  • Discuss: thảo luận
  • Keep: giữ
  • Enjoy: thích
  • Understand: hiểu
  • Deny từ chối

Xem thêm: Next week là thì gì? Tổng hợp cấu trúc next, ví dụ và bài tập

Bài tập vận dụng:

Bài 1: Điển dạng đúng của từ? To V hay Ving?

  1. Do they feel like (go)_______ to the theatre on Friday?
  2. She spent a lot of time (make)_______ a birthday cake for him.
  3. She agreed (see)_______ me at ten o’clock
  4. We promised (read) _______our report today
  5. She suggests (pay) _______by check, it’s safer than cash
  6. She offered (make) _______dinner for us.
  7. She put off (see) _______him until very late in the afternoon.
  8. We refused (pay) _______for the repairs.
  9. You’ve finished (read)_______ that book at last!
  10. They decided (go)_______ to the cinema instead
  11. She enjoyed the play. The (act)_______ was very awesome.
  12. I love going to my class, her (teach) _______is never boring.
  13. She’s my favourite writer, her(write) _______is wonderful.
  14. Her (complain)_______ is getting on my nerves. She’s never happy.
  15. We have terrible debts. Our (spend) _______is out of control

Đáp án:

  1. going
  2. making
  3. to see
  4. to read
  5. paying
  6. to make
  7. seeing
  8. to pay
  9. reading
  10. to go
  11. acting
  12. teaching
  13. writing
  14. complain
  15. Spending

Tổng kết:

Bài viết trên là những kiến thức được Phát Âm Tiếng Anh tổng hợp lại nhằm giúp bạn đọc hiểu sâu hơn sau to là gì. Hy vọng bạn sẽ học tập một cách hiệu quả.

Bá Duy

Bá Duy hiện tại là người chịu trách nhiệm chia sẻ nội dung trên trang viethanbinhduong.edu.vn với 5 năm kinh nghiệm chia sẻ kiến thức giáo dục tại các website lớn nhỏ.

Related Articles

Back to top button