Thị Thực – Hướng Dẫn Chính Xác Về Quy Định Visa
Bạn đang có kế hoạch du lịch đến Việt Nam? Hay bạn đang quan tâm về thủ tục thị thực? Đừng lo lắng! Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn toàn bộ thông tin cần biết về thị thực (visa) tại Việt Nam. Hãy cùng Trường Trung Cấp Việt Hàn (VKI) tìm hiểu chi tiết dưới đây:
Thị Thực Là Gì?
Theo Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, thị thực là giấy tờ được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam. Tuy nhiên, từ “thị thực” khi dịch sang tiếng Anh, chúng ta thường sử dụng từ “visa”. Thuật ngữ “visa” được sử dụng phổ biến hơn và được nhiều người biết đến hơn so với thuật ngữ “thị thực” quy định trong Luật.
Cần phân biệt rõ ràng, thị thực và hộ chiếu là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.
Theo quy định mới nhất, thị thực được cấp vào hộ chiếu, cấp rời hoặc cấp qua giao dịch điện tử. Thị thực cấp qua giao dịch điện tử được gọi là thị thực điện tử. Thị thực có thể có giá trị một lần hoặc nhiều lần, trong khi thị thực điện tử chỉ có giá trị một lần.
Có Mấy Loại Thị Thực?
Theo quy định của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019), hiện có tổng cộng 27 loại thị thực với các ký hiệu như sau:
-
NG1: Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
-
NG2: Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
-
NG3: Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
-
NG4: Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.
-
LV1: Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
-
LV2: Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
-
LS: Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
-
ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam.
-
DN1, DN2: Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.
-
NN1, NN2, NN3: Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
-
DH: Cấp cho người vào thực tập, học tập.
-
HN: Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.
-
PV1, PV2: Cấp cho phóng viên, báo chí.
-
LĐ1, LĐ2: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
-
DL: Cấp cho người vào du lịch.
-
TT: Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
-
VR: Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.
-
SQ: Cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này (Người có quan hệ công tác với cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam ở nước ngoài và vợ, chồng, con của họ hoặc người có văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền Bộ Ngoại giao nước sở tại; Người có công hàm bảo lãnh của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự các nước đặt tại nước sở tại).
-
EV: Thị thực điện tử.
Thời Hạn Của Thị Thực
Thời hạn của thị thực được quy định như sau:
-
Thị thực ký hiệu SQ, EV có thời hạn không quá 30 ngày.
-
Thị thực ký hiệu HN, DL có thời hạn không quá 03 tháng.
-
Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 06 tháng.
-
Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không quá 12 tháng.
-
Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm.
-
Thị thực ký hiệu ĐT3 có thời hạn không quá 03 năm.
-
Thị thực ký hiệu LS, ĐT1, ĐT2 có thời hạn không quá 05 năm.
Thị thực sẽ hết hạn sau thời gian quy định. Trong trường hợp thời hạn thị thực ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày, bạn có thể xem xét cấp thị thực mới. Điều này không áp dụng cho những trường hợp có điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Điều Kiện Được Cấp Thị Thực Việt Nam
Theo quy định của Luật Xuất nhập cảnh của người nước ngoài (sửa đổi 2019), để được cấp thị thực Việt Nam, bạn cần đáp ứng các điều kiện sau:
-
Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.
-
Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh (trừ trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 của Luật).
-
Không thuộc các trường hợp chưa được phép nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật này.
Bên cạnh đó, đối với một số trường hợp cụ thể, bạn cần có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh, bao gồm:
-
Người nước ngoài vào đầu tư cần có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
-
Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam cần có giấy phép hành nghề theo quy định của pháp luật.
-
Người nước ngoài vào làm việc cần có giấy phép lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động.
-
Người nước ngoài vào học tập cần có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục tại Việt Nam.
Đặc biệt, thị thực điện tử được cấp cho người nước ngoài có hộ chiếu và không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này.
Miễn Thị Thực Là Gì?
Miễn thị thực (miễn visa) là việc người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam mà không cần xin thị thực hoặc visa (trừ khi không thuộc trường hợp miễn thị thực, thì bắt buộc phải xin thị thực trước khi vào Việt Nam).
Hiện nay, để được miễn thị thực, bạn có thể thuộc một trong những trường hợp sau:
-
Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
-
Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định của Luật này.
-
Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.
-
Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện như có sân bay quốc tế, không gian riêng biệt, ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền và phù hợp với chính sách phát triển kinh tế – xã hội, không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.
-
Thuộc trường hợp đơn phương miễn thị thực.
-
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.
Nếu bạn cần thêm thông tin hoặc có bất kỳ thắc mắc nào về thị thực, hãy liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại: 1900 6192 để được tư vấn và hỗ trợ. Trường Trung Cấp Việt Hàn (VKI) luôn sẵn lòng giúp đỡ bạn!


![Bảng giá trồng răng Implant chuẩn y khoa tại Dr. Care [2023]](https://viethanbinhduong.edu.vn/wp-content/uploads/2024/06/trong-rang-implant-gia-bao-nhieu-390x220.jpg)
