Wiki

Ought to – Cấu trúc và cách sử dụng trong tiếng Anh

Rate this post

Ought to là một động từ khuyết thiếu có thể dùng thay thế cho should để nói về một hành động nên thực hiện. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu trúc và cách sử dụng ought to sao cho chuẩn nhất.

1. Phân biệt ought to và should

  • Ought to có ý nghĩa và cách dùng tương đương với should, nhưng ought to dùng để nói về thì hiện tại hoặc tương lai. Chúng ta không dùng cấu trúc này trong câu giả định.
  • Đa phần các trường hợp, chúng ta có thể thay thế should bằng ought to.

ough to là gì

2. Cấu trúc và cách sử dụng ought to

2.1. Sử dụng ought to khi nói về một việc đáng lẽ phải làm nhưng không làm

Cấu trúc: ought to + động từ nguyên mẫu hoàn thành. (…)

Ví dụ:

  • Somebody ought to do something about it!

    • Dịch nghĩa: Ai đó phải làm một cái gì cho việc này!
  • We ought to (should) pay the money.

    • Dịch nghĩa: Chúng tôi nên trả tiền.
  • Lan ought to (should) be ashamed of herself.

    • Dịch nghĩa: Lan nên thấy xấu hổ về chính bản thân cô ta.
  • Hoa ought to have taken a holiday.

    • Dịch nghĩa: Đáng lẽ Hoa nên nghỉ phép hàng năm.
Đọc thêm:  Tổ chức sự kiện là gì? Quy trình tổ chức sự kiện như thế nào?

Ghi nhớ rằng, tất cả những động từ đi kèm theo ought to đều được chia ở thể nguyên mẫu của nó.

2.2. Sử dụng ought to để diễn tả một sự việc gần đúng hay rất có thể đúng

Ví dụ:

  • If Đức left home at 10:00, he ought to be here any minute now.
    • Dịch nghĩa: Nếu Đức rời nhà lúc 10 giờ, thì ấy ta có lẽ nên ở đây trong một vài phút nữa.

Chúng ta sử dụng cấu trúc này khi suy đoán một việc mà người nói nghĩ chắc chắn nó sẽ diễn ra.

2.3. Sử dụng ought to có thể được dùng trong thì tương lai khi đi kèm cùng các từ xác định thời gian trong thì tương lai như tomorrow, next Tuesday…

Ví dụ:

  • We team ought to win the match tomorrow.
    • Dịch nghĩa: Đội của chúng tôi sẽ chiến thắng trận đấu ngày mai.

2.4. Sử dụng ought to để diễn tả việc không đồng ý với hành động đã làm trong quá khứ

Cấu trúc: OUGHT NOT TO HAVE + Quá khứ phân từ

Ví dụ:

  • She ought not to have spent all that money on such a thing.

    • Dịch nghĩa: Cô ấy không nên dành tất cả số tiền vào thứ đó.
  • The police ought to sort out the real fans from the troublemakers.

    • Dịch nghĩa: Cảnh sát phải chọn những người hâm mô thực sự giữa những kẻ quấy rối.
  • There ought to be more discipline in schools and at home.

    • Dịch nghĩa: Phải tăng cường thêm kỉ luật ở trường học và gia đình.
  • The media ought not to give so much publicity to troublemakers.

    • Dịch nghĩa: Giới truyền thông không nên quảng cáo nhiều như thế cho bọn quấy rối.
  • Ought I go? – No, I think you ought not (to).

    • Dịch nghĩa: Tôi có nên đi không? – Không, tôi không nghĩ là bạn nên đi.
Đọc thêm:  Thời tiết Thị xã Sa Pa - Lào Cai - VKI

Trong cấu trúc này, sự việc đã diễn ra và người nói không hài lòng với sự việc đó. Sử dụng ought to để bày tỏ sự tiếc nuối, tức giận về một việc đáng lẽ nên xảy ra để ngăn chặn sự việc hoặc nên có để tránh sự việc xảy ra trong tương lai.

Lưu ý: Chúng ta giữ nguyên ought to trong câu gián tiếp. Trong câu phủ định, chúng ta thêm not vào giữa ought to.

Ví dụ:

  • I said that I ought to do it.
    • Dịch nghĩa: Tôi đã nói rằng tôi phải làm việc đó.

Ought to là một cấu trúc thông dụng, có thể áp dụng trong rất nhiều trường hợp. Hãy ghi nhớ kỹ cấu trúc và cách dùng này để nâng cao khả năng sử dụng tiếng Anh của bạn.

Chúc các bạn học tốt tiếng Anh.

Lê Quyên

Bá Duy

Bá Duy hiện tại là người chịu trách nhiệm chia sẻ nội dung trên trang viethanbinhduong.edu.vn với 5 năm kinh nghiệm chia sẻ kiến thức giáo dục tại các website lớn nhỏ.

Related Articles

Back to top button