Wiki

Các thì tiếng anh – Kênh Tuyển Sinh

Rate this post

Trong bài viết này viethanbinhduong.edu.vn sẽ chia sẻ chuyên sâu kiến thức của Last year là thì gì để chia sẻ cho bạn đọc

>> Cách chia thì trong tiếng Anh

>> Học nghe tiếng anh như thế nào là hiệu quả

Thì hiện tại thường – Simple present

Thì hiện tại được dùng để diễn tả: việc hiện có, hiện xảy ra

Ví dụ: I understand this matter now.This book belongs to her.Sự hiển nhiên lúc nào cũng thật/chân lý

Ví dụ: The sun rises in the east and sets in the west.The earth goes around the sun.Một tập quán hay đặc tính

Ví dụ: I go to bed early and get up early everyday.Mr. Smith drinks strong tea after meals.Chỉ việc tương lai khi trong câu có trạng từ chỉ rõ/ nên thời gian tương laiVí dụ: They go to London next month.I come to see her next week.Công thức:Khẳng địnhS + V + (O)S: chủ ngữ (chủ từ)V: động từO: tân ngữChú ý:- “Câu” có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ (Xem phần “Câu” trong Website này)- “Do” (Các ngôi trừ Ngôi thứ 3 số ít)- “Does” (Ngôi thứ 3 số ít)Phủ địnhS + do not/don’t + V + (O)S + does not/doen’t + V + (O)Nghi vấnDo/does + S + V + (O)?Don’t/doesn’t + S + V + (O)?Do/does S + not + V + (O)?Ví dụ tổng quát:1/Khẳng địnhI learn English at school.Phủ địnhI do not learn English at school.I don’t learn English at school.do not = don’tNghi vấnDo you learn English at school?Don’t you learn English at school?2/Khẳng địnhShe learns French at school.Phủ địnhShe does not learn French at school.She doesn’t learn French at school.does not = doesn’tNghi vấnDoes she learn French at school?Doesn’t she learn French at school?Chú ý: Trong thì hiện tại thường, các ngôi (thứ nhất số ít/nhiều, thứ 3 số nhiều) được chia như ví dụ tổng quát 1/ trên đây, riêng ngôi thứ 3 (ba) số ít (He, she, it – Tom, John, Hoa …), ta cần lưu ý các quy tắc sau:1. Phải thêm “s” vào sau động từ ở câu khẳng định. ( V+s)Ví dụ: He likes reading books.She likes pop music.- Câu phủ định (Xem ví dụ tổng quát 2/ trên đây )- Câu nghi vấn? (Xem ví dụ tổng quát 2/ trên đây)2. Ngoài việc “s” vào sau động từ, ta phải đặc biệt chú ý những trường hợp sau:2.1. Những động từ (Verbs) tận cùng bằng những chữ sau đây thì phải thêm “ES”.S, X, Z, CH, SH, O (do, go) + ESVí dụ: miss – missesmix – mixesbuzz – buzzeswatch – watcheswash – washesdo – doesgo – goesVí dụ: He often kisses his wife before going to work.Tom brushes his teeth everyday.2.2. Những động từ (Verbs) tận cùng bằng “Y” thì phải xét hai (2) trường hợp sau đây.Nếu trước Y là nguyên âm (vowel) thì sẽ chia như quy tắc 2.1 trên đây. Y – Y + SWe playShe/he playsVí dụ: She plays the piano very well.Nếu trước Y là phụ âm (consonant) thì sẽ chia như sau:(Y – IES)We carryShe/he carriesThey worryShe/he worriesVí dụ: He often carries money with him whenever he goes out.Các trạng từ dùng trong thì hiện tại thường:- Always, usually, often, not often, sometimes, occasionally, never;- Everyday, every week/month/year…, on Mondays, Tuesdays, …. , Sundays.- Once/twice / three times… a week/month/year …;- Every two weeks, every three months (a quarter)- Whenever, every time, every now and then, every now and again, every so oftenCách phát âm: Với các ngôi thứ ba (3) số ít, đuôi “S” được đọc như sau:Cách đọcCác động từ có kết thúc với đuôi/s/F, K, P, T/iz/S, X, Z, CH, SH, CE, GE + ES/z/Không thuộc hai loại trên

Các thì của tiếng anh, 12 thì tiếng anh, Cách chia thì tiếng anh, các thì tiếng anh, Thì quá khứ tiếp diễn, Past continuous, Thì tương lai tiếp diễn, Future continuous, Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, Present perfect continuous, Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, Pas perfect continuous, Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn, Future perfect continuous, Thì hiện tại tiếp diễn, Present Continuous, Thì tương lai hoàn thành, Future perfect, Thì quá khứ hoàn thành, Past perfect, Thì hiện tại hoàn thành, Present perfect, Thì quá khứ thường, Simple past, Thì hiện tại thường, Simple present, bài tập về chia thì tiếng anh, form bài tập chia thì tiếng anh, cách chia thì tiếng anh, chia các thì trong tiếng anh, tài liệu bài tập chia thì, chia thì trong tiếng anh, cách chia thì trong tiếng anh, Thì tương lai thường, Simple future

Các thì tiếng anh

Thì quá khứ thường – Simple past

Dùng để diễn tả:a. Một việc đã xảy ra và đã xong hẳn, trong câu có trạng từ chỉ rõ thời gian quá khứ, như: yesterday, last week, last year, vv…Ví dụ: The students came to see me yesterday.I came home at 9 o’clock last night.b. Một thói quen hay một khả năng trong quá khứ.Ví dụ: She sang very well, when she was young.Công thức:Khẳng địnhS + V-ed + (O)S: chủ ngữ (chủ từ)V: động từO: tân ngữChú ý:”Câu” có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ (Xem phần “Câu” trong Website này)Phủ địnhS + did not/didn’t + V + (O)Nghi vấnDid + S + V + (O)?Didn’t + S + V + (O)?Did + S + not + V + (O)?N.B. Toàn bộ các ngôi (Chủ ngữ) được chia như nhau/giống nhau (Không phân biệt ngôi, thứ)Ví dụ tổng quát:1/Khẳng địnhI learnt English at school.Phủ địnhI did not learn English at school.I didn’t learn English at school.did not = didn’tNghi vấnDid you learn English at school?Didn’t you learn English at school?2/Khẳng địnhHe learnt English at school.Phủ địnhHe did not learn English at school.He didn’t learn English at school.did not = didn’tNghi vấnDid he learn English at school?Didn’t he learn English at school?Các trạng từ dùng trong thì quá khứ thường:- Yeasterday, last week/month/year, ago (two days ago, three months ago, long long ago…)- In the past, in those days, ….Cách dùng ” Used to” trong thì QKT:Used to: được dùng trong thì QKT (nghĩa là: “đã từng”) để chỉ hành động/thói quen trong quá khứ, và đã chấm dứt trong quá khứ.Khẳng địnhHe used to play the guitar when he was a student.Phủ địnhHe did not use to play the guitar when he was a student.He didn’t use to play the guitar when he was a student.did not = didn’tNghi vấnDid he use to play the guitar when he was a student?Didn’t he use to play the guitar when he was a student?Cách hình thành động từ quá khứ:Những động từ lập thành thì quá khứ và quá khứ phân từ bằng cách thêm ED hoặc D vào sau động từ gốc (gọi là Động từ có Quy tắc)Ví dụ: I work – workedI live – livedI visit – visitedChú ý: Nếu tận cùng bằng “Y” và có một phụ âm đi trước “Y” thi phải đổi “Y” thành “I” rồi mới thêm “ED” (Y – IED)Ví dụ: I study – studiedNhưng khi trước Y là nguyên âm thì: Y+edVí dụ: He plays – playedNếu một động từ (Verb) có một hay nhiều âm tiết/vần mà khi đọc nhấn mạnh vào cuối, và tân cùng bằng một phụ âm và đi trước phụ âm đó có một nguyên âm (Công thức 1-1-1), thì hãy gấp đôi phụ âm rồi mới thêm EDVí dụ: Fit – FittedStop – stoppedDrop – DroppedNhưng: Visit – Visited(Vì visit khi đọc, nhấn mạnh vào vần thứ nhất)Prefer – Preferred(Vì prefer khi đọc, nhấn mạnh vào vần thứ hai)Ngoài ra ngữ pháp tiếng Anh còn quy định một loại động từ “bất qui tắc”, người học phải học thuộc lòng ba (3) thể động từ: Gốc, Quá khứ (PI) và Quá khứ phân từ (PII). Có thể tra ở Bảng động từ bất qui tắc IRREGULAR VEBS (Bảng Động từ bất quy tắc)

Đọc thêm:  Tuổi Mão sinh năm bao nhiêu? Tất tần tật những vấn đề xoay quanh

Thì tương lai thường – Simple future

a. Sự xảy ra, hay tồn tại trong tương laiVí dụ: They will go to Ho Chi Kinh city next Monday.We will organize a meeting on Friday morning.b. Một tập quán/ dự định trong tương laiVí dụ: We will meet three times a month.v Công thức:Khẳng địnhS + will +V + (O)S: chủ ngữ (chủ từ)will = sẽV: động từO: tân ngữChú ý:”Câu” có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ (Xem phần “Câu” trong Website này)Phủ địnhS + will not/won’t + V + (O)Nghi vấnWill + S + V + (O)?Won’t + S + V + (O)?Will + S + not + V + (O)?Ví dụ tổng quát:1/Khẳng địnhI will phone you when I come home.Phủ địnhI will not tell him this problem.I won’t tell him this problem.will not = won’tNghi vấnWill you see Tom tomorrow?Won’t you meet that girl again?Will you not see such films again?Các trạng từ dùng trong thì TLT:- Tomorrow, next week/month/year, … next Monday, Tuesday, …., Sunday,- Next June, July, ….., next December, next weekend ….- In two days/weeks/months, in the years to come, in coming yearsChú ý: Từ “sẽ” ngoài việc dùng cấu trúc trên đây, chúng ta cần nhớ đến Công thức sau[S + be + going to do (V) + O](To be going to do smt )Dùng cấu trúc này, khi chúng ta muốn nói hành động nào đó đã được dự định, lên kế hoạch thực hiện. Vì vậy có lúc người ta gọi đó là “Th tương lai gần”Ví dụ: I am going to visit Ho Chi Minh city next Monday.Lan is going to take the final exams this summer.Lúc đó cấu trúc trên sẽ tương tự như:[S + be + V-ing (+ O)](To be doing smt )và nghĩa cũng tương tự “sẽ” có dự định, lên kế hoạch thực hiện.Ví dụ: I am doing my homework tonight.Lan is going out with her boyfriend to the cinema tonight.Hạn chế sử dụng: going to go/ going to come mà dùng going toVí dụ: I am going to the cinema tonight.

Thì hiện tại hoàn thành – Present perfect

Công thức:Khẳng địnhS + have/has + P2 + (O)S: chủ ngữ (chủ từ)P2= V+ed: động từ(Có quy tắc V+ed; Bất QT= cột 3 Bảng động từ Bất QT)O: tân ngữChú ý:”Câu” có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ (Xem phần “Câu” trong Website này)Phủ địnhS + have/has not + P2 + (O)Nghi vấnHave/has + S + P2 + (O)?(Have dùng cho các ngôi trừ các Ngôi thứ 3 số ít; Has dùng cho các ngôi thứ 3 số ít)Ví dụ tổng quát:1/Khẳng địnhI have learnt English for ten years now.Phủ địnhI have not met that film star yet.I haven’t met that film star yet.have not = haven’tNghi vấnHave you met that film star yet?Haven’t you met that film star yet?Have you not met that film star yet?2/Khẳng địnhShe has learnt English for eight years now.Phủ địnhShe has not met that film star yet.She hasn’t met that film star yet.has not = hasn’tNghi vấnHas she met that film star yet?Hasn’t she met that film star yet?Has she not met that film star yet?

Đọc thêm:  Word là gì? Những điều cơ bản về Word mà bạn cần biết

Các trạng từ dùng trong thì HTHT:- Since :Since + thời điểm (since 1990, since last week/month/year; since I last saw him…)- For :For + khoảng thời gian (for two days, for the past/last two months, for the last two years …).- Already, just, yet, recently, lately, ever, never…- This is the first/second/third ….. time.Dùng để diễn tảa. Một hành động vừa thực hiện xong so với hiện tạiVí dụ: She has just gone to the market.I have just signed on that contract.b. Kết quả hiện tại của một hành động quá khứ.Ví dụ: UK has lost the possession of Hong Kong.c. Một kinh nhgiệm nào đó.Ví dụ: I have been in Bangkok several times.d. Một việc đã xảy ra, nhưng còn tiếp tục.Ví dụ: I have taught English for more than 10 years.e. Việc sẽ hoàn thành ở tương lai; trước mệnh đề đó thường có: when, if, when, before, after, as soon as, etc.Ví dụ: He will return the book as soon as he has done with it.

Thì quá khứ hoàn thành – Past perfect

Dùng để chỉ một việc hoàn thành trước một thời gian nhất định ở quá khứ, hoặc trước khi một việc quá khứ khác bắt đầu.Ví dụ: Our children had all gone to sleep before I came home last night.When I came, she had left the house.Công thức:Khẳng địnhS + had + P2 + (O)S: chủ ngữ (chủ từ)P2= V+ed: động từ(Có quy tắc V+ed; Bất QT= cột 3 Bảng động từ Bất QT)O: tân ngữChú ý:”Câu” có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ (Xem phần “Câu” trong Website này)Phủ địnhS + had not + P2 + (O)Nghi vấnHad + S + P2 + (O)?Hadn’t + S + P2 + (O)?(Had dùng cho tất cả các ngôi, số)Ví dụ tổng quát:1/Khẳng địnhI had learnt English for four years before I went to Hanoi.Phủ địnhHe was very nervous because he hadn’t flown before.He was very nervous because he had never flown before.had not = hadn’tNghi vấn-Had he left when you arrived?Yes, he had.-Hadn’t he left when you arrived?Yes, he had.Các trạng từ dùng trong thì QKHT:- Before, after, never, ever,- For + khoảng thời gian + before/after- When S + V-ed, S +had +P2

Thì tương lai hoàn thành – Future perfect

Dùng để chỉ một việc sẽ hoàn thành trước một thời gian nhất định ở tương lai, hoặc trước khi một việc khác bắt đầu.Ví dụ: I will have lived in this city for 10 years by the end of this year.She will have arrived in Paris, before you start.Công thức:Khẳng địnhS + will have + P2 + (O)S: chủ ngữ (chủ từ)P2= V+ed: động từ(Có quy tắc V+ed; Bất QT= cột 3 Bảng động từ Bất QT)O: tân ngữChú ý:”Câu” có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ (Xem phần “Câu” trong Website này)Phủ địnhS + will not have + P2 + (O)S + won’t have + P2 + (O)Nghi vấnWill S +have + P2 + (O)?Won’t S + have + P2 + (O)?

Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous

Dùng đểa. Chỉ một việc đang xảy ra ngay lúc nói chuyện/hiện hành.Ví dụ: I am reading an English book now.b. Chỉ việc xảy ra trong tương lai (khi có trạng từ chỉ tương lai).Ví dụ: I am going to call on Mr. John tomorrow.I am meeting her at the cinema tonight.Công thức:Khẳng địnhS + be + V-ing + (O)S + be (To be) + V-ing:I am dancing.We/they/you are dancing.He/she/it is dancing.S: chủ ngữ (chủ từ)be: is, are, am (tuỳ các ngôi – thứ)V-ing: động từ + đuôi ingO: tân ngữChú ý:”Câu” có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ (Xem phần “Câu” trong Website này)Phủ địnhS + be + not V-ing + (O)Nghi vấnBe + S + V-ing + (O)?V-ing (Doing): Động từ +ING) visiting going, ending, walking, …a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING:work – workingdrink – drinkingb. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING:cut – cuttingrun – runningc. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm INGtie – tyingdie – dyinglie – lying

Thì quá khứ tiếp diễn – Past continuous

Dùng chỉ một việc đang diễn tiếp trong quá khứVí dụ: They were singing in this room at 10.p.m yesterday.While I was walking on the street, I met my girl friend.When I came, they were singing.Công thức:Khẳng địnhS + be + V-ing + (O)S + be (To be) + V-ing:I am dancing.We/they/you are dancing.He/she/it is dancing.S: chủ ngữ (chủ từ)be: was, were (tuỳ các ngôi – thứ)V-ing: động từ + đuôi ingO: tân ngữChú ý:”Câu” có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ (Xem phần “Câu” trong Website này)Phủ địnhS + be + not V-ing + (O)Nghi vấnBe + S + V-ing + (O)?V-ing (Doing): Động từ +ING) visiting going, ending, walking, …a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING:work – workingdrink – drinkingb. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING:cut – cuttingrun – runningc. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm INGtie – tyingdie – dyinglie – lying

Đọc thêm:  Nhật Bản có thủ đô không? Thủ đô của Nhật Bản là gì? - ANB Vietnam

Thì tương lai tiếp diễn – Future continuous

Chỉ một việc sẽ xảy ra trong một thời gian nhất định ở tương lai, hoặc khi một việc khác xảy raVí dụ: I shall be working hard tomorrow morning.By the time next week, we will be learning English.Công thức:Khẳng địnhS + will be + V-ing + (O)N.B:I will be dancing.We/they/you will be dancing.He/she/it will be dancing.S: chủ ngữ (chủ từ)V-ing: động từ + đuôi ingO: tân ngữChú ý:”Câu” có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ (Xem phần “Câu” trong Website này)Phủ địnhS + will not be + V-ing + (O)Nghi vấnWill + S + be + V-ing + (O)?V-ing (Doing): Động từ +ING) visiting going, ending, walking, …a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING:work – workingdrink – drinkingb. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING:cut – cuttingrun – runningc. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm INGtie – tyingdie – dyinglie – lying

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present perfect continuous

Dùng nhấn mạnh rằng một việc đã xảy ra, nhưng còn tiếp tục, không gián đoạn -kéo dài đến hiện tại.Ví dụ: I have been waiting for you for nearly three hours.I have been writing this essay for half an hour.v Công thức:Khẳng địnhS + have/has been +V-ing + (O)S: chủ ngữ (chủ từ)V-ing: động từ + đuôi ingO: tân ngữChú ý:”Câu” có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ (Xem phần “Câu” trong Website này)Phủ địnhS + have/has not + been +V-ing + (O)Nghi vấnHave/has + S +been + V-ing + (O)?(Have dùng cho các ngôi trừ các Ngôi thứ 3 số ít; Has dùng cho các ngôi thứ 3 số ít)V-ing (Doing): Động từ +ING) visiting going, ending, walking, …a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING:work – workingdrink – drinkingb. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING:cut – cuttingrun – runningc. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm INGtie – tyingdie – dyinglie – lying

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past perfect continuous

Dùng để chỉ một việc đã xảy ra trước một hành động quá khứ khác, và trong khi hành động quá khứ thứ 2 xảy ra, thì hành động quá khứ thứ nhất vẫn tiếp tục.Ví dụ: When I was woken up, it had ben raining very hard.When I came, they had been singing for more than two hours.v Công thức:Khẳng địnhS + had been + V-ing+ (O)S: chủ ngữ (chủ từ)V-ing: động từ + đuôi ingO: tân ngữChú ý:”Câu” có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ (Xem phần “Câu” trong Website này)Phủ địnhS + had not + been +V-ing + (O)Nghi vấnHad + S +been + V-ing+ (O)?(Had dùng cho tất cả các ngôi, số)V-ing (Doing): Động từ +ING) visiting going, ending, walking, …a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING:work – workingdrink – drinkingb. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING:cut – cuttingrun – runningc. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm INGtie – tyingdie – dyinglie – lying

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future perfect continuous

Dùng để chỉ một việc sẽ hoàn thành trước thời gian trong tương lai, nhưng vẫn còn tiếp tụcVí dụ: By next summer we will have been studying for five years in this school.I will have been living in this city for 12 years in 2008.v Công thức:Khẳng địnhS + will have been +V-ing + (O)S: chủ ngữ (chủ từ)V-ing: động từ + đuôi ingO: tân ngữChú ý:”Câu” có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ (Xem phần “Câu” trong Website này)Phủ địnhS + will not have been +V-ing + (O)S + won’t have been +V-ing + (O)Nghi vấnWill S +have been + V-ing + (O)?Won’t S + have been + V-ing + (O)?V-ing (Doing): Động từ +ING) visiting going, ending, walking, …a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING:work – workingdrink – drinkingb. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING:cut – cuttingrun – runningc. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm INGtie – tyingdie – dyinglie – lying

>> Chia động từ: Thành phần quan trong nhất trong câu tiếng Anh

Tiếng Anh – học tiếng anh – trung tâm anh ngữ

Tiếng anh du học – Tiếng anh thiếu nhi – tiếng anh cho người đi làm

Kênh Tuyển Sinh

Bá Duy

Bá Duy hiện tại là người chịu trách nhiệm chia sẻ nội dung trên trang viethanbinhduong.edu.vn với 5 năm kinh nghiệm chia sẻ kiến thức giáo dục tại các website lớn nhỏ.

Related Articles

Back to top button