Wiki

Tình hình giá đất hiện nay, giá đất hiện nay bao nhiêu 1m2? – Invert.vn

Rate this post

Trong bài viết này viethanbinhduong.edu.vn sẽ chia sẻ chuyên sâu kiến thức của 1m vuông đất bao nhiêu tiền 2022 để chia sẻ cho bạn đọc

Đội ngũ INVERT cập nhật mới tình hình giá đất hiện nay và giá đất hiện nay bao nhiêu 1m2 ở Việt Nam. Ngoài ra, dự đoán kịch bản giá nhà đất 6 tháng cuối năm 2023 sẽ ra sao?

1. Tại sao giá đất hiện nay năm 2023 vẫn tăng?

Theo các chuyên gia lý giải tại sao giá bất động sản nhiều nơi tăng mạnh?

Thứ 1: Do nhu cầu xem bất động sản như là kênh đầu tư giữ tiền của nhà đầu tư đang rất lớn trong bối cảnh thị trường nhiều bất định.

Thứ 2: Chính sách địa phương ngặt nghèo đã hạn chế nguồn cung trong khi những quỹ đất có sẵn tại nội đô đã gần như đạt ngưỡng.

Điều này dẫn đến tình trạng sóng chuyển dịch, săn lùng quỹ đất ở các tỉnh, nhất là khu vực mới nổi của các nhà đầu tư khiến giá đất ngày một bị đẩy lên cao.

2. Kịch bản giá nhà đất 6 tháng cuối năm 2023

Dự báo về thị trường bất động sản (BĐS) từ nay đến cuối năm 2022, hầu hết chuyên gia đều có cái nhìn không mấy lạc quan.

Giá có thể giảm mạnh để thoát hàng

Theo đánh giá của chuyên gia BĐS Trần Khánh Quang, trong quý III-2022, dự báo thị trường sẽ bình lặng, giá không tăng, giao dịch chậm lại. Nếu chủ đầu tư tái cơ cấu sản phẩm lại tốt, đáp ứng nhu cầu thị trường thì giao dịch quý III sẽ ổn định hơn.

“Tuy nhiên, các chủ đầu tư vẫn loay hoay với những dự án hiện hữu. Nếu tiếp tục với những BĐS xa và sang thì thị trường sẽ diễn biến không tốt trong nửa cuối năm 2022” – ông Quang dự báo.

Trong sáu tháng cuối năm, phân khúc BĐS vẫn “dễ thở” theo ông Quang nhận định là căn hộ đã bàn giao, có sổ. Phân khúc này vẫn giao dịch tốt và sẽ có giá hấp dẫn hơn các căn hộ sơ cấp (mua từ chủ đầu tư).

Đọc thêm:  1 quý có bao nhiêu tháng? Cách tính quý trong năm

Thứ hai, những sản phẩm nhà phố trong trung tâm ở những TP lớn vẫn hấp dẫn. Thứ ba, đất nền của các tỉnh, thành gần TP.HCM có mức giá hợp lý sẽ vẫn có thanh khoản tốt hơn.

Còn theo dự báo của chuyên gia kinh tế Đinh Thế Hiển, nửa cuối năm nay giá căn hộ chuẩn ở TP.HCM sẽ dao động nhẹ.

“Còn tất cả phân khúc khác như đất nền, nhà phố… đã đẩy giá tăng quá ảo sẽ mất thanh khoản thời gian dài nếu tiếp tục neo giá bán cao như hiện nay. Việc giá BĐS có thể được nhà đầu tư bán giảm 20%-30% so với thị trường là hoàn toàn có thể xảy ra” – ông Hiển thông tin.•

3. Giá đất hiện nay bao nhiêu 1m2?

Tại Thành phố Hồ Chí Minh

KHU VỰC GIÁ ĐẤT TRUNG BÌNH Quận 1 394 triệu/m2 Quận 2 (TP. Thủ Đức) 114 triệu/m2 Quận 3 252 triệu/m2 Quận 4 71,5 triệu/m2 Quận 5 247 triệu/m2 Quận 6 101 triệu/m2 Quận 7 92,7 triệu/m2 Quận 8 92,2 triệu/m2 Quận 9 (TP. Thủ Đức) 52,1 triệu/m2 Quận 10 223 triệu/m2 Quận 11 150 triệu/m2 Quận 12 56,1 triệu/m2 Quận Bình Tân 77,1 triệu/m2 Quận Bình Thạnh 134 triệu/m2 Quận Gò Vấp 102 triệu/m2 Quận Phú Nhuận 184 triệu/m2 Quận Tân Bình 151 triệu/m2 Quận Tân Phú 101 triệu/m2 Thủ Đức 72,7 triệu/m2 Huyện Bình Chánh 18,7 triệu/m2 Huyện Cần Giờ 19,3 triệu/m2 Huyện Củ Chi 8,5 triệu/m2 Huyện Hóc Môn 30,6 triệu/m2 Huyện Nhà Bè 56,6 triệu/m2

Bảng giá đất nền tại TP Thủ Đức trong năm 2022 theo tuyến đường

STT TUYẾN ĐƯỜNG GIÁ MẶT TIỀN (triệu/m2) 1

Phạm Văn Đồng

129,0 (triệu/m2)

2

Đường số 8

61,7 (triệu/m2)

3

Đường số 8

61,7 (triệu/m2)

4

Đường số 8

61,7 (triệu/m2)

5

Đường số 8

61,7 (triệu/m2)

6

Đường số 11

54,5 (triệu/m2)

7

Đường số 11

54,5 (triệu/m2)

8

Đường số 11

54,5 (triệu/m2)

9

Đường số 6

64,7 (triệu/m2)

10

Kha Vạn Cân

81,1 (triệu/m2)

11

Võ Vân Ngân

103,0 (triệu/m2)

12

Lê Văn Chí

70,8 (triệu/m2)

13

Tô Ngọc Vân

96,1 (triệu/m2)

14

Phạm Văn Đồng

129,0 (triệu/m2)

15

Hiệp Bình

74,3 (triệu/m2)

16

Tam Bình

47,6 (triệu/m2)

17

Đường Linh Đông

54,5 (triệu/m2)

18

Quốc Lộ 1K

58,9 (triệu/m2)

19

Hoàng Diệu

77,9 (triệu/m2)

20

Hoàng Diệu 2

97,9 (triệu/m2)

21

Chương Dương

95,4 (triệu/m2)

22

Đặng Văn Bi

135,4 (triệu/m2)

23

Cây Keo

42,0 (triệu/m2)

24

Tỉnh lộ 43

51,4 (triệu/m2)

25

Lê Văn Chí

80,1 (triệu/m2)

26

Ngô Chí Quốc

89,0 (triệu/m2)

27

Nguyễn Văn Bá

153,6 (triệu/m2)

28

Quốc Lộ 13

103,2 (triệu/m2)

29

Tam Hà

96 (triệu/m2)

30

Thống Nhất

127 (triệu/m2)

31

Tam Châu

59,7 (triệu/m2)

32

Đường 53

62,5 (triệu/m2)

Tại Hà Nội

KHU VỰC GIÁ ĐẤT TRUNG BÌNH Quận Ba Đình 206 triệu/m2 Quận Cầu Giấy 204 triệu/m2 Quận Đống Đa 199 triệu/m2 Quận Hai Bà Trưng 209 triệu/m2 Quận Hoàn Kiếm 556 triệu/m2 Quận Hoàng Mai 103 triệu/m2 Quận Long Biên 107 triệu/m2 Quận Tây Hồ 193 triệu/m2 Quận Thanh Xuân 159 triệu/m2 Quận Hà Đông 108 triệu/m2 Quận Bắc Từ Liêm 89 triệu/m2 Quận Nam Từ Liêm 112 triệu/m2 Huyện Đông Anh 41,9 triệu/m2 Huyện Gia Lâm 66,3 triệu/m2 Huyện Sóc Sơn 34,5 triệu/m2 Huyện Thanh Trì 81 triệu/m2 Huyện Chương Mỹ 19,4 triệu/m2 Huyện Đan Phượng 71,1 triệu/m2 Huyện Hoài Đức 67,4 triệu/m2 Huyện Phú Xuyên 14,8 triệu/m2 Huyện Phúc Thọ 16,8 triệu/m2 Huyện Quốc Oai 24,4 triệu/m2 Huyện Thạch Thất 16,7 triệu/m2 Huyện Thanh Oai 26,2 triệu/m2 Huyện Thường Tín 24,5 triệu/m2 Thị Xã Sơn Tây 6 triệu/m2 Huyện Mê Linh 31 triệu/m2

Đọc thêm:  Size 110 cho bé bao nhiêu kg? Tư vấn cách chọn size quần áo

4. Giá 1m vuông đất tại các vùng trên cả nước năm 2022?

Vùng kinh tế đồng bằng sông Cửu Long

Vùng kinh tế đồng bằng sông Cửu Long nằm ở phía Nam gồm các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương như: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang, An Giang, Bạc Liêu và Cà Mau.

Giá đất thấp nhất khoảng 40.000 đồng/1m2 và mức giá cao nhất là 15.000.000 đồng cho diện tích 1m2 đất thổ cư.

Vùng kinh tế Đông Nam bộ

Vùng kinh tế Đông Nam bộ gồm các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương như: Bình Dương, Đồng Nai, Bình Phước, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh.

Khu vực này được đánh giá là vùng đất có tiềm năng lớn về bất động sản nhất là có sự góp mặt của trung tâm kinh tế sầm uất lớn nhất Việt Nam là TPHCM và nhiều dự án chung cư được xây dựng tại đây.

  • Tại các xã đồng bằng: Giá đất thấp nhất là 60.000 đồng/1m2 và giá cao nhất là 18.000.000 đồng/1m2. Đây là vùng có giá cao thứ 2 trong cả nước đứng sau vùng đồng bằng sông Hồng.
  • Đối với các xã có đất tại trung du: Mức giá thấp nhất là 50.000 đồng/m2 và mức giá cao nhất 12.000.000 đồng/2
  • Còn với khu vực các xã miền núi: Giá đất thấp nhất 40.000 đồng/1m2 và cao nhất khoảng 9.000.000 đồng cho 1m2 diện tích đất thổ cư.

Vùng kinh tế Tây Nguyên

Vùng kinh tế Tây Nguyên là vùng kinh tế rất đặc biệt, gồm các tỉnh: Đăk Nông, Kon Tum, Lâm Đồng và Gia Lai.

Do đây là khu vực có địa hình là đồi núi là chủ yếu, nên giá đất ở đây cố định chỉ dao động trong khoảng 15.000 đồng /1m2 cho đến 7.500.000 đồng cho 1m2 diện tích đất thổ cư.

Vùng kinh tế duyên hải Nam Trung bộ

Đây là vùng kinh tế có hoạt động du lịch và dịch vụ cao gồm các tỉnh và TP như: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận cũng được phân chia làm nhiều khu vực khác nhau.

  • Đối với đất thuộc các xã đồng bằng: 40.000 đồng là mức giá tối thiểu trên 1m2 đất thổ cư và tối đa là 12.000 đồng/m2.
  • Còn với khu vực các xã Trung du: Thì giá đất nằm trong khoảng từ 30.000 đồng đến 8.000.000 cho 1m2 đất thổ cư.
  • Khu vực các xã miền núi: Giá cao nhất 6.000.000 đồng/1m2 đất và 25.000 đồng cho 1m2 diện tích đất thổ cư.
Đọc thêm:  Dân số thế giới đạt 8 tỉ người vào hôm nay

Vùng Bắc Trung Bộ

Đối với đất thổ cư ở vùng kinh tế Bắc Trung Bộ gồm các tỉnh: Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế có giá đất thổ cư bao nhiêu tiền 1m2 mà lại được đánh giá là thấp nhất trong cả nước?

  • Giá đất thổ cư tại các xã đồng bằng: Từ 35.000 đồng/m2 đến 12.000 đồng
  • Đối với đất tại các xã Trung du: Tối thiểu cho 1m2 đất ở là 30.000 đồng và giá cao nhất là 7.000.000 đồng/m2
  • Cuối cùng là các xã miền núi: Đất thổ cư có giá cao nhất là 5.000.00 đồng/m2 đất và thấp nhất là 20.000 đồng/m2 đất ở.

Vùng đồng bằng sông Hồng

Vùng đồng bằng sông Hồng gồm các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương như: Bắc Ninh, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình và Thái Bình.

  • Giá đất tại vùng đồng bằng: Giá đất tối thiểu 100.000 đồng/m2 và cao nhất khoảng 29.000.000 đồng/m2 diện tích đất thổ cư.
  • Giá đất tại xã Trung du: Giá tối đa 15.000.000 đồng và tối thiểu nhất là 80.000 đồng/m2 đất thổ cư.
  • Còn tại các xã miền núi: Giá đất thổ cư khoảng 70.000 đồng/1m2 – 9.000.000 đồng/1m2 đất.

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc nằm ở phía Bắc của nước ta bao gồm các tỉnh: Điện Biên, Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình, Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lào Cai, Phú Thọ, Yên bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh và Bắc Giang.

  • Giá đất tại các xã đồng bằng: Giá đất tối thiểu là 500.000 đồng/1m2 và giá tối đa có thể đạt là 8.500.000 đồng/1m2. Tùy vào vị trí của mảnh đất để nâng giá hoặc giảm giá cho hợp lý.
  • Giá đất tại xã Trung du: Mức giá tối thiểu cho 1m2 đất thổ cư là 400.000 đồng. Giá tối là 7.000.000 đồng/m2.
  • Giá đất thổ cư tại các xã miền núi: Giá đất tối đa khoảng 9.500.000 đồng/m2 và tối thiểu là 250.000 đồng/m2.

Bá Duy

Bá Duy hiện tại là người chịu trách nhiệm chia sẻ nội dung trên trang viethanbinhduong.edu.vn với 5 năm kinh nghiệm chia sẻ kiến thức giáo dục tại các website lớn nhỏ.

Related Articles

Back to top button